Xin visa kết hôn Canada có khó không?

Có thể nói việc xin visa kết hôn Canada không hề khó. Bộ ngoại giao Canada tuyên bố không ngăn cản kết hôn giữa người có quốc tịch Việt Nam với người Canada. Tuy nhiên bạn phải tuân thủ các yêu cầu thủ tục theo yêu cầu.

128

Hiện nay việc người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài đã không còn là chuyện xa lạ tại Việt Nam. Tuy nhiên để Mua vé máy bay đi Canada theo bất kể diện nào bạn cũng cần phải có visa. Xin visa kết hôn đi Canada có khó không?

Xin visa kết hôn Canada có khó không?

Xin visa kết hôn Canada có khó không?
Xin visa kết hôn Canada có khó không?

Bộ ngoại giao Canada tuyên bố không ngăn cản kết hôn giữa người có quốc tịch Việt Nam với người Canada. Tuy nhiên bạn phải tuân thủ các yêu cầu thủ tục theo yêu cầu. Do đó có thể nói việc xin visa kết hôn Canada không hề khó.

Thủ tục xin visa kết hôn Canada cần giấy tờ gì?

Đối với người chưa từng kết hôn

  • Giấy chứng nhận kiểm tra hồ sơ kết hôn ( do cơ quan hộ tịch hoặc cơ quan quản lý dân sự có thẩm quyền của Canada cấp). Có giấy chứng nhận từ bộ ngoại giao Canada.
  • Giấy cam đoan về tình trạng độc thân hiện nay của đương sự ( tuyên thệ và cam đoan trước luật sư hay công chứng viên địa phương. Hoặc viên chức nhận tuyên thệ có dấu chứng nhận của bộ ngoại giao Canada.

Đối với người đã ly hôn

  • Phải có bản phát quyết ly hôn của tòa án và giấy chứng nhận ly hôn có dấu chững nhận từ bộ ngoại giao Canada.

Trường hợp góa phụ do vợ/ chồng đã mất

  • Trường hợp góa phụ do vợ/ chồng trước đã mất. Đề nghị cung cấp giấy chứng tử (Certificate of Death) có dấu chứng nhận từ Bộ Ngoại giao Canada.

Tất cả những giấy tờ trên cần cung cấp các giấy tờ sau

Thủ tục xin visa kết hôn Canada cần giấy tờ gì?
Thủ tục xin visa kết hôn Canada cần giấy tờ gì?
  • Giấy chứng nhận sức khỏe, có dấu chứng nhận từ bộ ngoại giao Canada. Trong đó có ghi rõ đương sự không mắc các bệnh truyền nhiễm, tâm thần, không mắc các bệnh hoa liễu. Không nhiễm HIV/ AIDS. Có đủ sức khỏe để kết hôn ( chỉ cần bản dịch kết luận của Bác sĩ ).
  • Bản sao giấy khai sinh có xác nhận của công chứng viên. Nếu bạn gửi bản chính thì không cần dấu xác nhận của công chứng viên.
  • Trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh ( bị mất, bị thất lạc, hoặc không thể lấy được). Đề nghị làm Giấy cam đoan để thay thế Giấy khai sinh. Có giấy chứng nhận từ bộ ngoại giao Canada.
  • Bản sao có công chứng các giấy tờ tùy thân như Hộ chiếu, thẻ định cư, thẻ công dân. Trường hợp gửi bản chính thì không cần phải có dấu xác nhận của công chứng viên.
  • Giấy chứng nhận thay đổi tên ( nếu có) Có dẫy xác nhận của Bộ ngoại giao Canada.

Bên phía người nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ sau

Trường hợp không thể về Việt Nam để nộp đơn xin giấy đăng ký kết hôn hoặc ghi chú ly hôn, đương đơn cần phải làm Giấy ủy quyền có dấu xác nhận của công chứng viên hoặc viên chức nhận tuyên thệ ( trường hợp trực tiếp đến Đại sứ quán ký thì không cần có giấy xác nhận của công chứng viên.

  • 2 tờ khai lý lịch cá nhân.
  • 2 tờ khai đăng ký kết hôn

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ trên chỉ có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày cấp.

Bên phía Việt Nam cần chuẩn bị giấy tờ xin visa kết hôn Canada

Người Việt Nam muốn xin visa kết hôn với người Canada trước khi Đặt vé máy bay đi Canada giá rẻ phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

Bên phía Việt Nam cần chuẩn bị giấy tờ xin visa kết hôn
Bên phía Việt Nam cần chuẩn bị giấy tờ xin visa kết hôn
  • Tờ khai đăng ký kết hôn ( theo mẫu quy định của bộ).
  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mình, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp không quá 6 tháng. Tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận hiện tại đương sự là người độc thân ( không có vợ hoặc không có chồng).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam ( không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ). Xác nhận đương đơn không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.
  • Bản sao có công chứng hoặc bản chứng thực giấy chứng minh nhân dân ( đối với công dân Việt Nam trong nước).
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ khẩu hay giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn ( đối với công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước).