Hướng dẫn điền tờ khai xin visa Mỹ mới nhất

Tờ khai xin visa là một trong những thủ tục vô cùng quan trong trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin visa tới bất kỳ một quốc gia nào. Nhưng đôi khi những trở ngại về ngôn ngữ, hay những câu hỏi trong tờ khai xin visa lại là thắc mắc lớn của nhiều người.

122

Thấu hiểu sự khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ xin visa của khách hàng. Đại lý Aivivu đưa ra bài hướng dẫn điền tờ khai xin visa Mỹ mới nhất. Giúp bạn hoàn thành Thủ tục xin visa Mỹ một cách thuận lợi và nhanh chóng.

Tờ khai xin visa Mỹ là gì?

Cũng như những loại visa khác. Tờ khai xin visa là một trong những giấy tờ bạn bắt buộc phải nộp khi xin visa Mỹ dù bất cứ mục đích gì. Nội dung tờ khai không chỉ yêu cầu bạn điền thông tin cá nhân mà phải điền cả thông tin chi tiết quá trình bạn lưu trú tại Mỹ.

Tờ khai xin visa Mỹ là gì?
Tờ khai xin visa Mỹ là gì?

Mẫu đơn DS 160 là tờ khai bắt buôc đối với tất cả những ai có nhu cầu xin visa Mỹ. Ngay cả những đứa trẻ dưới 14 tuổi cũng phải làm điều này. Mẫu đơn phổ biến trên trang web của Đại sứ quán Mỹ và mọi người hoàn toàn có thể hoàn thành mẫu đơn online.

Tại sao phải điền tờ khai xin visa Mỹ?

Việc điền tờ khai sẽ giúp Đại sứ quán nắm được những thông tin cơ bản về nhân thân, công việc, hoàn cảnh gia đình – xã hội của bạn. Cũng như những thông tin về thời gian bạn ở Mỹ đồng thời đối chiếu với những giấy tờ khác bạn đã khai và nộp trong hồ sơ.

Vì vậy, việc điền tờ khai xin visa Mỹ là bước vô cùng quan trọng. Nó đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Bởi dù chỉ sai lệch một thông tin cũng sẽ khiến hồ sơ của bạn không được Đại sứ quán duyệt và cấp visa để Đặt vé máy bay đi Mỹ.

Hướng dẫn điền tờ khai xin visa Mỹ mới nhất

Bước 1: Truy cập trang web của Đại sứ quán Mỹ để điền đơn DS 160

Bước 1: Truy cập trang web của Đại sứ quán Mỹ để điền đơn DS 160
Bước 1: Truy cập trang web của Đại sứ quán Mỹ để điền đơn DS 160

Chọn Location: VIETNAM, HANOI (Nếu bạn ở Hà Nội) hoặc VIETNAM, HOCHIMINH (nếu bạn ở TP. Hồ Chí Minh).

Nhập mã bảo vệ như ô ảnh.

Click vào ô Start an application để bắt đầu khởi tạo quá trình điền form DS 160.

Lưu ý: Trong box Select Tooltip Language ở góc trên bên phải: các bạn có thể chọn tiếng Việt (Vietnamese) để trang web có thể tự dịch các câu hỏi sang tiếng Việt khi bạn rê chuột vào cùng có đoạn văn bản tiếng anh.

Bước 2: Điền thông tin vào đơn DS 160

Bước 2: Điền thông tin vào đơn DS 160
Bước 2: Điền thông tin vào đơn DS 160

Ở bước này, bạn cần lưu ý 2 thông tin sau:

• Application ID.

• Security Question (Câu hỏi bảo mật).

Hai thông tin này giúp bạn có thể đăng nhập lại và tiếp tục hoàn thành Form DS 160 trong trường hợp có việc ra ngoài trong khi điền. ID Number có hiệu lực trong vòng 30 ngày.

Sau khi đặt xong câu hỏi bảo mật, bạn bấm Continue để tiếp tục.

Bước 3: Điền thông tin cá nhân

Thông tin cá nhân

Điền thông tin cá nhân
Điền thông tin cá nhân

Surname: Điền họ của bạn theo hộ chiếu.

Given Nams: Điền tên và têm đệm của bạn giống như trong hộ chiếu.

Full name in Native Aplphabet: Điền cả họ cả tên đầy đủ bằng tiếng Việt có dấu.

Other Nams Used: Tên khác của bạn (nếu có).

Sex: Giới tính của bạn. Nếu bạn là nam, chọn Male. Nếu bạn là nữ, chọn Female.

Marital Status: Tình trạng hôn nhân. Married (đã kết hôn), Single (Độc thân), Widowed (Góa), Divourced (Đã ly dị), Legally Separated (Ly thân).

Date And Place of Birth: Ngày tháng năm sinh và nơi sinh của bạn.

Sau khi điền xong các thông tin trên, bấm Next: Person 2 để tiếp tục điền thông tin.

Country/ Region of Origin (Nationality): Quốc tích của bạn. Trong đó có 2 câu hỏi, bạn trả lời Yes hoặc No.

Do you hold or have you held any nationality other than the one indicated above on nationality? (Bạn có đang hay đã từng có quốc tịch khác với liệt kê ở trên không?).

Are you a permanent resident of a Country/ Region other than you Country/ Region of Origin (Natiionality) indicated above? (Bạn có thường trú tại một quốc gia/ khu vực nào khác với quốc gia/ khu vực nơi bạn có quốc tịch liệt kê ở trên không?).

National Identification Number: Số chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của bạn.

U.S Social Security Number/ U.S Taxpayer ID Number: Số thẻ an sinh xã hội/ mã số thuế ở Mỹ. Nếu không có, bạn tích vào ô DOES NOT APPLY.

Sau khi điền xong thông tin, bạn nhấn chuột vào phần Next: Address and Phone để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin địa chỉ và số điện thoại

Điền thông tin địa chỉ và số điện thoại
Điền thông tin địa chỉ và số điện thoại

Home Address: Địa chỉ nhà của bạn, bao gồm: Street Adress (tên đường), City (tên thành phố), State/ Province (tỉnh/ bang), Postal Code/ Zip Code (mã vùng/ mã bưu chính), Country/ Region (quốc gia/ vùng lãnh thổ).

Mailing Address: Địa chỉ gửi thư. Bạn điền địa chỉ mình muốn nhận thư, hoặc trả lời câu hỏi Is your Mailing Address the same as Home Address? (Địa chỉ nhận thư của bạn có trùng với địa chỉ nhà bạn không?).

Phone: Số điện thoại của bạn, bao gồm: Primary Phone Number (số điện thoại chính), Secondary Phone Number (số điện thoại phụ). Ngoại trừ số điện thoại chính, nếu không có số điện thoại phụ bạn có thể tick vào ô Does not aplly.

Email Address: Địa chỉ email của bạn.

Sau đó, bạn nhấp chuột vào phần Next: Passport để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin hộ chiếu

Thông tin hộ chiếu
Thông tin hộ chiếu

Passport type: Loại hộ chiếu của bạn. Nếu là người bình thường chọn Regular (hộ chiếu phổ thông).

Passport Number: Số hộ chiếu của bạn khi dùng đi sang Mỹ, ghi rõ cả ký tự bên ngoài.

Passport Book Number: Số sổ lưu hộ chiếu, chọn Does not aplly.

Country/ Authority that Issued Passport: Quốc gia cấp hộ chiếu của bạn. Nếu bạn dùng hộ chiếu Việt Nam thì điền Vietnam. Sau đó điền các thông tin chi tiết như City (thành phố), State/ Province (tỉnh/ bang), Country/ Region (quốc gia/ khu vực).

Issurance Date: Ngày cấp hộ chiếu của bạn. Lưu ý: Kiểu định dạng ngày tháng năm của Mỹ là tháng/ ngày/ năm.

Expiration Date: Ngày hết hạn hộ chiếu của bạn. Lưu ý, hộ chiếu khi làm Hồ sơ xin visa Mỹ phải còn thời hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày bạn được cấp visa Mỹ.

Have you ever lost a passport or had one stolen?: Nếu bạn đã từng bị mất hay thất lạc hộ chiếu trong quá khứ, tích vào Yes, còn không thì chọn No.

Sau đó, bạn nhấn chuột vào ô Next: Travel để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin về chuyến đi

Purpose of trip to the U.S: Mục đích đến Mỹ của bạn. Trong phần này, sẽ có một bảng những mục đích đến Mỹ nhằm cho bạn chọn loại visa thích hợp.

Specify: Cụ thể, bạn sẽ có một bảng khác yêu cầu bạn chọn mục đích cụ thể để đến Mỹ. Bao gồm: BUSINESS AND TOURISM (TEMPORARY VISITOR) (B1/B2), BUSINESS/ CONFERENCE (B1) hoặc TOURISM/ MEDICAL TREATMENT (B2),… tùy thuộc vào mục đích chuyến đi của bạn.

(Tuy nhiên, khi cấp visa Mỹ thì Lãnh sự quán sẽ cấp kết hợp visa B1 và B2 thành một dạng B1/ B2).

Intended Date of Arrived: Ngày dự định đến Mỹ của bạn.

Intended Length of Stay in U.S: Số ngày bạn định lưu trú tại Mỹ.

Address Where you Stay in U.S: Địa chỉ bạn lưu trú khi đến Mỹ. Địa chỉ phải được điền chính xác, bao gồm tên đường, thành phố, bang và mã ZIP Code (nếu có).

Person/ Entity paying for your trip: Cá nhân, tổ chức chi trả cho chuyến đi của bạn. Bạn chọn một trong những mục trong bảng, tùy vào điều kiện thực tế rằng ai sẽ chi trả cho việc đi Mỹ của bạn. Bao gồm:

SELF (tự chi trả)

OTHER PERSON (người khác chi trả)

PRESENT EMPLOYER (doanh nghiệp hiện tại chi trả)

EMPLOYER IN THE U.S (doanh nghiệp tại Mỹ chi trả)

OTHER COMPANY/ ORGANIZATION (công ty/ tổ chức khác chi trả)

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: Travel Companions để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin người đồng hành

Person Traveling with you: Thông tin người đi cùng chuyến đi với bạn. Nếu có người đi cùng bạn chọn Yes, nếu không chọn No.

Are you traveling as part of a group of organization?: Bạn có đi cùng một nhóm của tổ chức nào không? Nếu bạnd di như một cá nhân trong một nhóm (du lịch, công ty,..) chọn Yes và cung cấp thêm thông tin tên công ty/ tên nhóm đi cùng bạn.

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: Previous U.S Travel để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin về chuyến đi Mỹ trước đó của bạn

Thông tin về chuyến đi Mỹ trước đó của bạn
Thông tin về chuyến đi Mỹ trước đó của bạn

Nếu chưa bao giờ đến Mỹ trước đây, bạn chọn No tất cả các lựa chọn và sang bước tiếp theo. Nếu đã từng đến Mỹ hoặc từng xin visa Mỹ, bạn trả lời các câu hỏi sau:

Have you ever been in the U.S? (Bạn đã từng đến Mỹ bao giờ chưa?)

Have you ever been issued a U.S Visa? (Bạn đã được cấp visa Mỹ bao giờ chưa?)

Have you ever been refused a U.S Visa, or been refused admission to the United Stated, or withdrawn your application for admission at the port of entry? (Bạn đã bao giờ bị từ chối visa Mỹ, hay bị từ chối nhập cảnh hoặc hủy đơn xin nhập cảnh vào Mỹ tại cửa khẩu chưa?)

Has anyone ever filed an immigrant petition on your behalf with the United States Citizenship and Immigration Services? (Đã có ai từng nộp hồ sơ bảo lãnh định cư cho bạn với Sở Di trú và Nhập tịch chưa?)

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: U.S Contact để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin liên hệ ở Mỹ

Trong phần này, bạn điền thông tin ít nhất về một người thân quen ở Mỹ mà bạn có thể liên lạc được. Lưu ý, thông tin này có tính chất quan trọng nên bạn cần lưu ý và điền chính xác nhất.

Góc phải phía dưới của khung có ghi Do not know hoặc Does not apply. Bạn có thể tích vào ô này nếu không biết chắc chắn tên của ai. Tuy nhiên, việc này không được khuyến khích bởi tính chất quan trọng của những thông tin liên hệ. Đặc biệt trong những trường hợp cần thiết, xảy ra sự cố,…

Contact Person: Thông tin họ, tên đệm và tên của người liên hệ tại Mỹ.

Organization Nam: Trong trường hợp đi công tác, bạn cần điền thông tin về tên tổ chức, công ty mà người đại diện phía Mỹ đứng ra bảo lãnh.

Relationship to you: Mối quan hệ giữa bạn và người tại Mỹ.

Addres and phone number of point of contacy: Địa chỉ và số điện thoại của người bên Mỹ.

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: Family để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin gia đình

Thông tin gia đình
Thông tin gia đình

Please provide the following information concerning your biological parents. If you are adopted, please provide the following information on your adopted parents (Vui lòng cung cấp thông tin liên quan đến cha mẹ đẻ của bạn. Nếu bạn được nhận làm con nuôi, vui lòng cung cấp thông tin về cha mẹ nuôi của bạn.)

Trong phần này, bạn cần điền đầy đủ các thông tin về ngày sinh của cả cha và mẹ, bao gồm họ, tên gọi và tên đệm, ngày tháng năm sinh, hiện tại có đang sống ở Hoa Kỳ hay không?

Cuối phần này, có hai câu hỏi bạn phải trả lời YES hoặc NO:

Do you have any immediate relatives, not including parents, in the United States? (Bạn có họ hàng thân thuộc nào, không kể cha mẹ của bạn, hiện đang sống ở Hoa Kỳ không?)

Do you have any other relatives in the United States? (Bạn có họ hàng nào khác ở Hoa Kỳ không?)

Nếu người thân của bạn đang ở Mỹ (định cư, du học, đang đi làm,…) bạn hãy chọn YES một cách trung thực bởi Viên chức Lãnh Sự sẽ rà soát kỹ phần này để xem bạn có khả năng tìm cách định cư lại Mỹ thông qua những người thân này hay không? Nếu không, bạn chọn NO.

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: Work/ Education/ Traning để tiếp tục điền thông tin.

Thông tin về học tập/ công việc/ các khóa đào tạo

Primary Occupation (Nghề nghiệp chính): Có một bảng để bạn lựa chọn công việc hiện tại của bạn thuộc về ngành nghề nào.

Present Employer or School name: Tên trường hay công ty nơi bạn đang học tập/công tác hiện nay.

Present Employer or School address: Địa chỉ nơi công tác hay trường học hiện tại của bạn. Các thông tin về địa chỉ bạn cần nhập, gồm tên đường, thành phố, tỉnh/bang, mã bưu chính, số điện thoại, quốc gia/vùng lãnh thổ của trường học hay công ty.

Start Date: Bạn điền ngày tháng bắt đầu công tác tại công ty hay học tập tại trường đó.

Monthly income by local currency (if employed): Nếu đang có công việc, bạn điền vào ô này tổng thu nhập hàng tháng của bạn. Nếu bạn đang đi học hay chưa có thu nhập, bạn tích vào ô Does not apply.

Briefly describe your duties: Mô tả ngắn gọn về công việc của bạn.

Were you previously employed?: (Bạn có từng hay đang đi làm ở một chỗ nào đó trước đây không?) Nếu có, bạn hãy trả lời YES và cung cấp thêm những thông tin về công việc này bao gồm:

Employer Name (Tên công ty)

Address (Địa chỉ của công ty)

Telephone Number (Số điện thoại của công ty)

Job Title (Chức danh đang làm)

Supervisor’s Surnames – Given Names (Họ và tên của người giám sát của bạn)

Date of Attendance (Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc)

Briefly describe your duties (Mô tả ngắn gọn công việc đó như phần phía trên)

Sau đó, bạn nhấp chuột vào phần Next: Security and Background để tiếp tục điền thông tin.

Câu hỏi về an ninh

Đây là những câu hỏi an ninh mà Mỹ muốn những người xin visa vào nước họ phải trả lời. Để hạn chế khả năng bạn có thể gây hại, có mục đích xấu khi đến Mỹ. Bạn phải đảm bảo trả lời câu hỏi thật chính xác và xác thực.

Do you have a communicable disease of public health significance? (Bạn có mắc bệnh truyền nhiễm hay có thể lây lan cho cộng đồng không?)

Do you have a mental or physical disorder that poses or is lately to pose a threat to the safety or welfare of yourself or others? (Bạn có bị rối loạn về thể chất hoặc tinh thần có thể gây đe doạn hoặc có khả năng gây đe dọa đến sự an toàn hay tài sản của bạn và người khác không?)

Are you or have you been a drug abuser or addict? (Bạn có đang hay đã từng lạm dụng hoặc nghiện ma túy không?)

Bước 4: Tải hình ảnh

Bước 4: Tải hình ảnh
Bước 4: Tải hình ảnh

Ảnh passport chuẩn U.S size 5 x 5 cm phông nền trắng để tải lên tờ đơn xin visa. Nếu thành công sẽ hiện thị tick xanh với dòng chữ Photo passed quality standards. Bạn bấm Next: Continue using this photo để chọn sử dụng hình ảnh.

Sau đó, bạn nhấp chuột vào Next: Review để chuyển đến phần kiểm tra thông tin

Bước 5: Xem lại thông tin

Bước nàu sẽ hiện ra một trang tổng hợp kết quả toàn bộ thông tin bạn đã nhập. Bạn cần kiểm tra lại một lần nữa các thông tin đã khai xem có chính xác hay không. Sau đó bấm Sign and Submit để hoàn thành đơn.

Bước 6: Sign and Submit

Đây là bước để bạn quyết định chắc chắn về mọi thông tin đã khai trong tờ đơn. Vì sau quá trình xác nhận ở bước này, mọi thông tin sẽ không theer thay đổi. Nếu chắc chắn về lời khai, bạn nhấp chuột vào Next: Confirmation để hoàn tất Form DS 160.

Bước 7: Xác nhận

Sau khi bấm Confirmation và có kết quả. Bạn in một bản và lưu lại để mang đi khi phỏng vấn visa Mỹ. Đây cũng là bước kết thúc quá trình điền Form DS 160.

Lưu ý khi điền tờ khai xin visa Mỹ DS 160

DS 160 là mẫu đơn trực tuyến tương tác. Các câu hỏi xuất hiện trong form sẽ khác nhau với từng đương đơn.

Hầu hết các câu hỏi là yêu cầu trả lời bắt buộc. Bạn không thể chuyển sang phần khác nếu chưa trả lời các câu hỏi ở trang này.

Quá trình điền mẫu đơn DS 160 có tính thời gian. Khi hết giờ, hệ thống sẽ tự động out ra. Mọi thông tin bạn điền trước đó sẽ mất hoàn toàn. Vì vậy, để đảm bảo không mất quá nhiều thời gian điền, cứ sau 20 phút bạn nên lưu lại 1 lần.

Hiện nay, dù Lãnh sự quán đã hộ trợ dịch câu hỏi sang nhiều ngôn ngữ khác nhau. Trong đó có tiếng Việt. Nhưng bạn vẫn phải trả lời các câu hỏi 100% bằng tiếng Anh.

Nên kiểm tra cẩn thận lại hồ sơ trước khi ấn Submit. Mặc dù trước ngày phỏng vấn bạn có thể chỉnh sửa thông tin trên DS 160. Tuy nhiên, sau khi đã Submit, việc điều chỉnh thông tin sẽ vô cùng vất vả.

Lưu ý khi điền tờ khai xin visa Mỹ DS 160
Lưu ý khi điền tờ khai xin visa Mỹ DS 160

Aivivu – Dịch vụ hỗ trợ bạn xin visa Mỹ tốt nhất

Visa Mỹ được coi là một trong những loại visa khó xin nhất. Tuy nhiên, với dịch vụ Visa Mỹ bao đậu của Aivivu, quá trình xin visa Mỹ của bạn sẽ trở nên thuận tiện và đơn giản hơn rất nhiều.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ visa trọn gói. Hỗ trợ khách hàng trong toàn bộ quá trình làm visa. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết việc xin visa của bạn đến những vùng đất mới sẽ diễn ra một cách vô cùng dễ dàng.