Được phép mang bao nhiêu rượu và thuốc lá nhập cảnh vào Việt Nam

Bạn được phép mang bao nhiêu rượu và thuốc lá nhập cảnh vào Việt Nam. Tại Khoản 1, Điều 6  và  Khoản 1 và 2/a Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định.

1905

Hành khách Mua vé máy bay đi du lịch và muốn mang một rượu hoặc thuốc lá về Việt Nam làm quà. Bạn được phép mang bao nhiêu rượu và thuốc lá nhập cảnh vào Việt Nam. Aivivu sẽ giúp bạn giải  đáp thắc mắc này qua bài viết dưới đây.

Được phép mang bao nhiêu rượu và thuốc lá nhập cảnh vào Việt Nam

Quy định mang rượu về Việt Nam

Tại Khoản 1, Điều 6  và  Khoản 1 và 2/a Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế hộ chiếu ( trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh và nhập cảnh). Do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.

Quy định mang rượu về Việt Nam
Quy định mang rượu về Việt Nam

Cụ thể theo thông tư 52 người xuất nhập cảnh phải khai tờ khai Hải Quan khi nhập cảnh. Nếu có hàng hóa phải nộp thuế. Hành lý nhập cảnh cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:

Đồ dùng, vật dụng Định mứcGhi chú
Rượu đồ uống có cồn:

– Rượu từ  22 độ trở lên

– Rượu dưới 22 độ

– Đồ uống có cồn, bia

1,5 lít

2 lít

3 lít

Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này.
Thuốc lá:

– Thuốc lá điếu

– Xì gà

– Thuốc lá sợi

200 điếu

20 điếu

250 gam

Chè, cà phê:

– Chè

– Cà phê

5 kg

3 kg

Quần áo, đồ dùng cá nhânSố lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi
Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 Phụ lục này (không nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện)Tổng giá trị không quá 10.000.000 đồng

Được mang bao nhiêu thuốc lá lên máy bay?

Mang thuốc lá lên máy bay nội địa

Tất cả các hãng hàng không đều có quy định cấm hành khách hút thuốc trên chuyến bay. Vậy hành khách có thể mang theo thuốc lá hoặc thuốc lá lên máy bay của 4 hãng hàng không nội địa Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific, Bamboo Airways hay không?.

Mang thuốc lá lên máy bay nội địa
Mang thuốc lá lên máy bay nội địa

Cả 4 hãng hàng không Việt Nam cho phép hành khách được mang theo một gói thuốc nhỏ. Hoặc thuốc lá nhẹ không chứa chất gây nghiện. Không hấp thu nhiên liệu lỏng theo các quy định với hàng hóa nguy hiểm. Tuy nhiên hành khách không được phép hút thuốc trên máy bay.

Hành khách được phép mang thuốc lá điện tử gồm: xì gà điện tử, tẩu điện tử, các loại thiết bị cá nhân tạo khí khác. Các loại thuốc lá này sẽ không được phép sử dụng trong suốt chuyến bay. Hành khách Đặt vé máy bay đi Hồ Chí Minh giá rẻ cần để riêng để kiểm tra khi qua cửa an ninh. Bạn chỉ có thể vận chuyển dưới dạng hành lý xách tay.

Quy định mang theo ngoại tệ, tiền mặt khi nhập cảnh vào Việt Nam

Theo quy định về quản lý ngoại hối. Cá nhân có thể mang theo tiền mặt hoặc mang dưới các hình thức khác khi nhập cảnh vào Việt Nam. Tuy nhiên việc mang tiền mặt cần phải tuân thủ các quy định về khai báo.

Theo quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/08/2011 của ngân hàng nhà nước. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế bằng hộ chiếu nếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, tiền Việt Nam trên mức quy định dưới đây phải khai báo hải quan và cửa khẩu:

  1. a) 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
  2. b) 15.000.000 đồng.

Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD. Hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương. Và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

Mức ngoại tệ tiền mặt và tiền mặt là đồng Việt Nam. Phải khai báo Hải quan cửa khẩu không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán. ‘Giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch. Thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.

Lưu ý: Đối với khách nhập cảnh, mang theo ngoại tệ tiền mặt nhiều hơn mức 5.000 USD. Hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương nhiều hơn mức 5.000 USD. Cần phải khai báo với Hải quan cửa khẩu. Số ngoại tệ này không bị đánh thuế hay tịch thu (nếu có khai báo).

Nhập cảnh vào Việt Nam không khai báo sẽ bị sử phạt như thế nào?

Những trường hợp “quên” không khai báo. Nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 127/2013/Đ-CP ngày 15/10/2013 như sau:

Nhập cảnh vào Việt Nam không khai báo sẽ bị sử phạt như thế nào?
Nhập cảnh vào Việt Nam không khai báo sẽ bị sử phạt như thế nào?=

Không khai hoặc khai sai so với quy định của pháp luật về ngoại tệ tiền mặt. Tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng mang theo khi nhập cảnh thì bị xử phạt như sau:

  1. a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định. Mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  2. b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định. Mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  3. c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định. Tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

Vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này mà số ngoại tệ tiền mặt, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo thì xử phạt như sau:

  1. a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp trị giá khai khống. Tương đương từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
  2. b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp trị giá khai khống. Tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên.

Xuất cảnh, nhập cảnh mang theo vàng, ngoại tệ tiền mặt thuộc diện không được mang theo mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

  1. a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm. Có trị giá dưới 50.000.000 đồng.
  2. b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng.
  3. c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá trên 100.000.000 đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Tang vật vi phạm được trả lại khi quyết định xử phạt đã được thực hiện. Việc xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng thực hiện theo quy định của pháp luật”.